Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://thuvienso.vanlanguni.edu.vn/handle/Vanlang_TV/1475
Nhan đề: Nghiên cứu xử lý Phospho trong nước thải giết mổ Vissan
Tác giả: Trần, Thị Mỹ Diệu
Nguyễn, Thị Thùy Linh
Từ khoá: Xử lý Phospho
Nước thải
Công ty Vissan
Năm xuất bản: 2015
Nhà xuất bản: Trường Đại học Văn Lang
Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả xử lý phospho trong nước thải giết mổ VISSAN bằng phương pháp hóa học, sinh học và kết hợp sinh hóa. Đối với quá trình đánh giá khả năng xử lý bằng phương pháp hóa học: (1) xác định pH tối ưu, loại và liều lượng hóa chất, trong nghiên cứu này sử dụng 6 loại hóa chất hóa chất: PAC, Al2SO4, Ca(OH)2, PAC + Polyme, Al2(SO4)3 + Polyme, FeSO4 (2) lựa chọn loại hóa chất tối ưu nhất đến hiệu quả khử P trong nước thải giết mổ. Có thể sử dụng các loại hóa chất keo tụ theo thứ tự ưu tiên như sau để khử P trong nước thải giết mổ: PAC, polyme : PAC, polyme : Al, Al2SO4, Ca(OH)2 và FeSO4. PAC cho hiệu quả khử P tốt nhất trong số các loại chất kể trên với điều kiện tối ưu như sau: pH = 7,0, với liều lượng hóa chấ 450 mg PAC/L, nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B, khi tăng liều lượng hóa chất > 450 mg PAC/L, nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A (P ≤ 4 mg/L); tốc độ khuấy nhanh thích hợp là 100 vòng/phút trong 2 phút và khuấy chậm 40 vòng/phút trong 15 phút. Lượng bùn sinh ra ở điều kiện vận hành này là 1.002 mg bùn khô/L nước thải xử lý. Khi xử lý bằng phương pháp sinh học, sử dụng mô hình A2/O có thời gian lưu nước tương ứng là 2 giờ ở ngăn kỵ khí, 2 giờ ở ngăn thiếu khí và 4 giờ ở ngăn hiếu khí, thời gian thích nghi là 8 ngày. Khả năng xử lý P đạt hiệu quả cao nhất khi Qtuần hoàn = 2 Qvào và nồng độ vi sinh vật là 3.000 mg VSS/L, nồng độ P giảm từ 31,42 mg/L xuống còn 23,54 mg/L (đạt hiệu quả khử 25,08%), trong khi TSS có thể giảm từ 341 mg/L xuống 14 mg/L (đạt hiệu quả khử 95,89%) và COD giảm từ 800 mg/L xuống còn 48 mg/L (đạt hiệu quả khử 94%) đạt QCVN 40:2011/BTNMT. Đối với phương pháp sinh học, sử dụng mô hình MBBR, thời gian thích nghi là 5 ngày. Hệ thống MBBR liên tục khi Qtuần hoàn = 2 Qvào, thời gian lưu nước tương ứng của ngăn kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí lần lượt là 2 giờ, 1 giờ, 4 giờ, với nồng độ vi sinh vật 3.000 mg VSS/L và lượng giá thể 50%, có khả năng khử P cao nhất với nồng độ P giảm từ 33,07 mg/L xuống còn 23,89 mg/L (đạt hiệu quả khử 27,75%) là quá trình có hiệu quả xử lý P cao nhất thu được, tuy nhiên nồng độ P sau xử lý vẫn cao hơn tiêu chuẩn xả thải cho phép. Các tiêu chuẩn TSS, COD sau xử lý có giá trị trong giới hạn xả thải cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, độ màu đạt cột B. Giá thể sử dụng cho mô hình hiệu quả đối với việc tăng hiệu quả xử lý TSS, COD, độ màu, tuy nhiên hiệu quả khử P tăng không đáng kể. Vì vậy, việc sử dụng giá thể không hiệu quả đối với quá trình khử P, do lượng P tích trữ trong bùn và giá thể không ra khỏi bể. Vì vậy, khi xử lý nước thải Vissan có thể sử dụng mô hình A2/O hoặc MBBR có kết hợp xử lý bằng phương pháp hóa học. Nước thải sau khi ổn định và đạt hiệu quả khử P cao nhất trong mô hình xử lý sinh học được tiếp tục xử lý bằng quá trình kết tủa. Ở điều kiện tối ưu, với lượng hóa chất từ 3 - 4 ml PAC 10%, nồng độ P trong nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Khi sử dụng 4,5 ml PAC 10%, nồng độ P trong nước thải sau xử lý đạt cột A QCVN 40:2011/BTNMT. Nếu sử dụng 7,5 ml PAC 10%, nước thải sau xử lý không phát hiện được P. Để nâng cao hiệu quả xử lý P ở quá trình sinh học, cần tiến hành thí nghiệm với những điều kiện khác: thời gian lưu nước, thời gian lưu bùn hay dùng thêm vi sinh kích thích sự phát triển của VSV xử lý P,…
Định danh: http://thuvienso.vanlanguni.edu.vn/handle/Vanlang_TV/1475
Bộ sưu tập: LV_Năm học 2014-2015_Kỹ thuật Môi trường

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
LV14_1_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Bia.pdf
  Giới hạn truy cập
Bìa luận văn thạc sĩ328.56 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_2_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Loi cam on.pdf
  Giới hạn truy cập
Lời cám ơn226 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_3_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Tom tat.pdf
  Giới hạn truy cập
Tóm tắt213.16 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_4_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Muc luc.pdf
  Giới hạn truy cập
Mục lục241.07 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_5_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Danh muc bang.pdf
  Giới hạn truy cập
Chữ viết tắt, danh sách bảng, danh sách hình285.51 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_6_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Chuong 1.pdf
  Giới hạn truy cập
Chương 1: Giới thiệu chung249.47 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_7_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Chuong 2.pdf
  Giới hạn truy cập
Chương 2: Tổng quan856.14 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_8_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Chuong 3.pdf
  Giới hạn truy cập
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu577.43 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_9_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Chuong 4.pdf
  Giới hạn truy cập
Chương 4: Kết quả và thảo luận1 MBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_10_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Chuong 5.pdf
  Giới hạn truy cập
Chương 5: Kết luận và kiến nghị234.04 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_11_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Tai lieu tham khao.pdf
  Giới hạn truy cập
Tài liệu tham khảo224.8 kBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu
LV14_12_Nguyen Thi Thuy Linh_2015_Phu luc.pdf
  Giới hạn truy cập
Phụ lục1.11 MBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.