Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://thuvienso.vanlanguni.edu.vn/handle/Vanlang_TV/2739
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.authorTrần Thị Mỹ, Diệu-
dc.contributor.authorNguyễn Trung, Việt-
dc.contributor.authorLê Minh, Trường-
dc.date.accessioned2018-10-25T03:03:09Z-
dc.date.available2018-10-25T03:03:09Z-
dc.date.issued2014-
dc.identifier.issn1859-042X-
dc.identifier.otherBBKH29-
dc.identifier.urihttp://thuvienso.vanlanguni.edu.vn/handle/Vanlang_TV/2739-
dc.description.abstractKết quả nghiên cứu cho thấy, tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt chỉ từ hộ gia đình hiện nay trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh dao động trong khoảng 2,1-2,5 kg/hộ/ngày, đêm (0.53-063 kg/người/ngày, đêm). Sau khi phân loại thành 2 thành phần: chất thải rắn thực phẩm và chất thải rắn còn lại, mỗi thành phần đã trở nên sạch hơnvi
dc.language.isovivi
dc.publisherTạp chí Môi trường của Tổng Cục Môi trường, Số 8/2014, pp. 62-67vi
dc.subjectChất thải rắn sinh hoạtvi
dc.subjectChất thải rắn thực phẩmvi
dc.subjectChất thải rắn còn lạivi
dc.titleThành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình và khả năng thu hồi, tái chế: nghiên cứu điển hình tại quận 1, TP. Hồ Chí Minhvi
dc.typeWorking Papervi
Bộ sưu tập: Bài báo khoa học giảng viên

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
BBKH29_TRAN THI THI MY DIEU_2014.pdf
  Giới hạn truy cập
Thành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình và khả năng thu hồi, tái chế: nghiên cứu điển hình tại quận 1, TP. Hồ Chí Minh4.89 MBAdobe PDFXem/Tải về  Yêu cầu tài liệu


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.